Hướng dẫn chi tiết lập tờ khai tự quyết toán thu nhập cho doanh nghiệp đầy đủ nhất

Hướng dẫn chi tiết lập tờ khai tự quyết toán thu nhập cho doanh nghiệp đầy đủ nhất

Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được xây dựng nhằm tính thuê thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả hoạt động sản xuất nhanh trong năm của doanh nghiệp. Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp gồm có các phần sau:
Hướng dẫn chi tiết lập tờ khai tự quyết toán thu nhập cho doanh nghiệp đầy đủ nhất
– Phần A: kết quả kinh doanh ghi nhận theo Báo cáo tài chính (Từ chỉ tiêu A1 đến A19): các chỉ tiêu này căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp. Phần này xác định ra lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm tài chính.

– Phần B: xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ tiêu B1 B33): trong phần này gồm có các chỉ tiêu điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp do sự khác biệt về doanh thu và phí theo quy định của chế độ kế toán và luật thuế; các khoản được trừ vào thu trước thuế… để tính ra thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Phần C: xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế từ chỉ tiêu C1 đến C7): phần này xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm, số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế.

– Các tài liệu kèm theo: các tài liệu gửi kèm theo tờ khai, liên quan hoặc có giá trị pháp lý để giải trình việc tính toán nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

– Các phụ lục: các phụ lục minh họa cho cách tính toán ra các số liệu ở một chỉ tiêu kê khai trên tờ khai.

* Các chỉ tiêu trên tờ khai: Những chỉ tiêu có đánh số thứ tự 1, 2, 3… hoặc a, b, c… là những chỉ tiêu tham gia vào việc tính toán nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Những chỉ tiêu không đánh số thứ tự là những chỉ tiêu không tham gia vào khoản thanh toán nghĩa vụ thuế mà chỉ nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của cơ quan.

Luật thuế mới cho doanh nghiệpp
Những nguyên tắc lập tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ các thông tin từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] của Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập DN.
Số liệu ghi vào Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập DN phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xóa. Đối với các chỉ tiêu số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế là số âm (-) thì để trong (…), không phát sinh số liệu thì bỏ trống không ghi.
Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập DN gửi đến cơ quan thuế chỉ được xác định là hợp lệ khi các chỉ tiêu được ghi đúng và đầy đủ các yêu cầu của điểm 1, điểm 2 nêu trên và có đầy đủ chữ ký và đóng dấu của người đại diện pháp luật của cơ sở kinh doanh vào cuối tờ khai.

Nội dung và phương pháp ghi các số liệu vào các chỉ tiêu của Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

* Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính:

Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu trong phần này lấy trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong Báo cáo tài chính năm của cơ sở kinh doanh.

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số A1):
Chỉ tiêu này phản ánh số phát sinh về doanh thu bán hàng hóa, cung câp dịch vụ và doanh thu nội bộ của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 01 cột lũy kế từ đầu năm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh.

Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (Mã số 02): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán chi tiết của tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, phần chi tiết doanh thu bán hàng xuất khẩu trong kỳ tính thuế.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 03):

Mã số A3 = Mã số A4 + Mã số A5 +_Mã số A6 + Mã số A7

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu trong kỳ tính thuế.

Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 03 cột lũy kế đầu năm trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh.

Chiết khấu thương mại (Mã số A4): số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 04 cột lũy kế từ đầu năm trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh.
Giảm giá hàng bán (Mã số A5): số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 05 cột lũy kế từ đầu năm trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh.
Giá trị hàng bán bị trả lại (Mã số A6): số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu chỉ tiêu mã số 06 cột lũy kế từ đầu năm trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh.
Thuê tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp (Mã số A7): số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 07 cột lũy kế từ đầu năm trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh.

3. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số A8):

Chỉ tiêu này là toàn bộ số doanh thu thuần từ hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 21 cột lũy kế từ đầu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh.

4. Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (Mã số A9):

Mã số A9 = Mã số A10 + Mã số A11 + Mã số A12

Chỉ tiêu này là toàn bộ các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, nghiệp vụ phát sinh trong kỳ tính thuế được xác định để tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Giá vốn hàng bán (Mã số A10): chỉ tiêu này được phản ánh giá vốn của hàng bán, giá thành sản phẩm của thành phẩm tiêu thụ, chi phí trực tiếp của các dịch vụ tiêu thụ trong kỳ tính thuế, chi phí khác được tính vào hoặc làm giảm giá vốn hàng bán trong kỳ tính thuế.
Chi phí hàng bán (Mã số A11): chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí bán hàng đã kết chuyển cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 24 cột lũy kế từ đầu ăn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số A12): chỉ tiêu này phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển cho hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 25 cột lũy kế từ đầu năm.

5. Chi phí tài chính (Mã số 13):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 22 cột lũy kế từ đầu năm.

Chi phí lãi tiền vay dùng cho sản xuất kinh doanh (Mã số 14): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 23 cột lũy kế từ đầu năm.

6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 15):

Mã số 15 = Mã số A1 – Mã số A3 + Mã số A8 – Mã số A9 – Mã số A13

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 30 cột lũy kế từ đầu năm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

7. Thu nhập khác (Mã số A16):

Chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập khác (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 31 cột lũy kế từ đầu năm.

8. Chi phí khác (Mã số A17):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 32 cột lũy kế từ đầu năm.

9. Lợi nhuận khác (Mã số A18):

Mã số A18 = Mã số A16 – Mã số A17

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác trong kỳ tính thuế, số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 40 cột lũy kế từ đầu năm trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.

10. Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số A19):

Mã số A19 = Mã số A15 + Mã số A18

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế. Số liệu ở chỉ tiêu này bằng số liệu ở chỉ tiêu mã số 50 cột lũy kế của đầu năm.

Theo ketoanthue24h.com